Chi phí xây nhà trọn gói tại Hà Nội năm 2026 không thể xác định chính xác chỉ bằng cách lấy diện tích đất nhân với một đơn giá chung. Cùng là nhà 50m² xây 5 tầng nhưng công trình mặt đường rộng sẽ có điều kiện vận chuyển, tập kết vật tư và đổ bê tông khác hoàn toàn nhà nằm sâu trong ngõ nhỏ.
Tổng ngân sách còn phụ thuộc vào loại móng, số tầng, hệ mái, thang máy, phong cách kiến trúc, số lượng phòng vệ sinh, tiêu chuẩn vật liệu và phạm vi công việc được ghi trong hợp đồng.
Vì vậy, bảng giá trong bài viết này được sử dụng để lập ngân sách ban đầu, không phải mức giá cố định cho mọi công trình. Báo giá chính thức chỉ nên được lập sau khi có thông tin khu đất, nhu cầu sử dụng, phương án thiết kế và điều kiện thi công thực tế.

Gia chủ đang tìm hiểu tổng thể về quy trình thiết kế, thi công và bàn giao có thể xem thêm xây nhà trọn gói tại Hà Nội trước khi so sánh các gói giá.
NHẬN DỰ TOÁN SƠ BỘ CHO CÔNG TRÌNH
Anh/chị gửi cho Hà Thành Home:
Kích thước khu đất.
Số tầng dự kiến.
Nhu cầu phòng.
Khu vực xây dựng.
Mức vật liệu mong muốn.
Hotline/Zalo: 0898 502 333
Hà Thành Home sẽ phân tích diện tích quy đổi và khoảng ngân sách phù hợp với điều kiện công trình.
Báo giá xây nhà trọn gói tại Hà Nội 2026
Bảng đơn giá tổng hợp
Gói thi công | Đơn giá tham khảo | Phạm vi phù hợp |
|---|---|---|
Phần thô và nhân công hoàn thiện | 3,6–4,6 triệu đồng/m² | Gia chủ chủ động mua vật tư hoàn thiện |
Trọn gói tiêu chuẩn | 6,0–7,2 triệu đồng/m² | Nhà phố hiện đại, vật tư phổ thông khá |
Trọn gói vật liệu khá | 7,2–8,3 triệu đồng/m² | Nhà phố cần chất lượng hoàn thiện tốt |
Trọn gói theo yêu cầu cao | 8,3–10,5 triệu đồng/m² | Biệt thự, nhiều chi tiết, vật liệu cao hơn |
Nhà mái Nhật, mái Thái | 7,0–9,5 triệu đồng/m² | Tùy hệ mái, diện tích, kiến trúc và vật liệu |
Hoàn thiện nhà đã xây thô | Bóc tách theo hiện trạng | Phụ thuộc chất lượng phần thô đã bàn giao |
Khung giá trên phù hợp với biên độ giá công khai trên thị trường năm 2026, trong đó nhà phố trọn gói thường tập trung quanh nhóm 6–8 triệu đồng/m² và các công trình biệt thự, mái phức tạp hoặc hoàn thiện cao có mức lớn hơn.
Lưu ý khi sử dụng bảng giá
Đơn giá trên chưa thể hiện toàn bộ tổng chi phí nếu công trình có:
Phá dỡ nhà cũ.
Ép cọc hoặc khoan cọc.
Tầng hầm.
Thiết bị thang máy.
Điều hòa, điện thông minh.
Nội thất rời và đồ gỗ.
Cổng, hàng rào, sân vườn.
Mái có nhiều giao mái và chi tiết trang trí.
Biện pháp bảo vệ nhà liền kề đặc biệt.
Đường ngõ quá nhỏ phải trung chuyển thủ công.
Chi phí pháp lý, thuế và lệ phí không nằm trong hợp đồng.
Không nên so sánh hai báo giá nếu một bên đã bao gồm cửa, thiết bị vệ sinh và trần thạch cao, trong khi bên còn lại chỉ bao gồm phần thô và nhân công hoàn thiện.
Giá xây nhà phần thô khác giá xây nhà trọn gói thế nào?
Tiêu chí | Phần thô và nhân công hoàn thiện | Xây nhà trọn gói |
|---|---|---|
Vật tư phần thô | Nhà thầu cung cấp | Nhà thầu cung cấp |
Nhân công xây dựng | Có | Có |
Nhân công hoàn thiện | Có | Có |
Gạch ốp lát | Gia chủ mua | Theo phụ lục vật tư |
Sơn | Gia chủ mua | Theo phụ lục vật tư |
Cửa | Gia chủ mua | Theo phạm vi hợp đồng |
Thiết bị điện | Gia chủ mua | Theo danh mục |
Thiết bị vệ sinh | Gia chủ mua | Theo danh mục |
Quản lý vật tư hoàn thiện | Gia chủ chịu trách nhiệm | Nhà thầu chịu trách nhiệm theo hợp đồng |
Mức độ tham gia của gia chủ | Cao | Thấp hơn |
Khả năng kiểm soát tổng ngân sách | Phụ thuộc kinh nghiệm gia chủ | Rõ hơn nếu báo giá đủ chi tiết |
Phần thô và nhân công hoàn thiện phù hợp với gia chủ có thời gian, hiểu vật liệu hoặc muốn tự lựa chọn từng sản phẩm.
Xây nhà trọn gói phù hợp với gia đình cần một đơn vị điều phối đồng bộ từ vật tư, nhân công đến nghiệm thu và bàn giao.
Phạm vi chi tiết của dịch vụ xây nhà trọn gói phải được thể hiện trong bảng khối lượng và phụ lục hợp đồng, không nên chỉ ghi chung là “chìa khóa trao tay”.
Cách tính chi phí xây nhà trọn gói
Công thức dự toán phổ biến:
Tổng chi phí dự kiến = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá gói thi công
Trong đó:
Tổng diện tích xây dựng quy đổi = Móng + các tầng + tum + mái + ban công + sân + tầng hầm và các phần phụ trợ
Diện tích xây dựng quy đổi thường lớn hơn diện tích sử dụng vì đã tính thêm móng, mái, ban công, tum và các cấu kiện phụ. Mỗi hệ số cần được đối chiếu với bản vẽ và khối lượng thực tế, không nên áp dụng máy móc cho mọi công trình.
Hệ số phần móng
Loại móng | Hệ số tham khảo |
|---|---|
Móng đơn | 20–30% diện tích tầng một |
Móng băng một phương | 40–50% |
Móng băng hai phương | 50–70% |
Đài móng cọc | Khoảng 30–50% hoặc bóc tách theo hồ sơ |
Móng bè | 70–100% |
Với móng cọc, phần cọc không nên gộp chung vào hệ số đài móng. Chi phí cọc thường được tính theo:
Tổng chiều dài cọc thực tế × đơn giá vật tư và ép cọc
Loại móng phải được kỹ sư kết cấu xác định theo tải trọng công trình, hiện trạng nền đất và điều kiện nhà liền kề. Không nên tự chọn móng dựa trên mức giá thấp nhất.
Hệ số tầng, tum và sân
Hạng mục | Hệ số tham khảo |
|---|---|
Tầng có mái che | 100% diện tích |
Tum xây kín | 100% diện tích thực tế |
Ban công | 50–100% |
Lô gia | 70–100% |
Sân không mái, kết cấu đơn giản | 30–50% |
Sân có móng, tường bao và lát hoàn thiện | 50–70% |
Sân thượng không mái | 30–50% |
Sân thượng có mái che | 50–100% |
Một khoảng sân chỉ cán nền và lát gạch không thể tính giống sân có đài cọc, bể ngầm, tường rào hoặc mái che. Hệ số cuối cùng phải dựa trên khối lượng thực tế.
Hệ số các loại mái
Loại mái | Hệ số tham khảo |
|---|---|
Mái bê tông cốt thép phẳng | 40–50% |
Mái tôn đơn giản | 20–30% |
Mái khung kèo thép lợp ngói | 45–65% |
Mái bê tông dán ngói | 70–100% |
Mái Nhật, mái Thái khung kèo | 60–80% |
Mái Nhật, mái Thái bê tông dán ngói | 80–110% |
Mái nhiều giao mái và chi tiết | Bóc tách theo bản vẽ |
Hệ số mái Nhật và mái Thái có biên độ lớn vì diện tích phủ bì, độ dốc, số giao mái, sảnh, diềm mái, loại ngói và giải pháp kết cấu của từng công trình không giống nhau.
Gia chủ có thể tham khảo công trình nhà mái Nhật Ba Vì để hình dung rõ hơn sự khác biệt giữa diện tích sàn và diện tích mái quy đổi.
Hệ số tầng hầm
Điều kiện tầng hầm | Hệ số tham khảo |
|---|---|
Hầm nông, thi công thuận lợi | 140–170% |
Hầm sâu khoảng 1,5–2m | 170–200% |
Hầm sâu, sát nhà liền kề | 200–250% hoặc bóc tách riêng |
Tầng hầm cần thêm công tác chống đỡ, đào và vận chuyển đất, chống thấm, thoát nước, thông gió và kiểm soát nhà liền kề. Vì vậy không thể áp dụng đơn giá như một tầng nổi thông thường.
Ví dụ tính chi phí xây nhà tại Hà Nội
Ví dụ 1: Nhà 40m², bốn tầng và một phần tum
Giả định công trình nằm trong ngõ nội đô, sử dụng móng băng và mái bê tông.
Hạng mục | Diện tích quy đổi |
|---|---|
Móng băng 50% | 20m² |
Bốn tầng | 160m² |
Tum xây kín | 20m² |
Mái bê tông 40% | 16m² |
Ban công và phần phụ | 8m² |
Tổng cộng | 224m² |
Nếu chọn gói trọn gói khoảng 6,8–7,4 triệu đồng/m²:
Mức thấp: 224 × 6,8 triệu = khoảng 1,52 tỷ đồng.
Mức cao: 224 × 7,4 triệu = khoảng 1,66 tỷ đồng.
Dự toán này chưa bao gồm ép cọc, thiết bị thang máy, nội thất rời, điều hòa và những hạng mục ngoài bản vẽ.
Ví dụ 2: Nhà 70m², bốn tầng, đường vào thuận lợi
Hạng mục | Diện tích quy đổi |
|---|---|
Móng băng 50% | 35m² |
Bốn tầng | 280m² |
Mái bê tông 40% | 28m² |
Ban công và sân quy đổi | 15m² |
Tổng cộng | 358m² |
Nếu đơn giá trọn gói khoảng 6,2–6,9 triệu đồng/m²:
Mức thấp: 358 × 6,2 triệu = khoảng 2,22 tỷ đồng.
Mức cao: 358 × 6,9 triệu = khoảng 2,47 tỷ đồng.
Công trình thứ hai có tổng ngân sách cao hơn nhưng đơn giá trên mỗi mét vuông có thể thấp hơn do quy mô lớn và tổ chức thi công thuận lợi hơn.
CẦN TÍNH CHI PHÍ CHO KHU ĐẤT CỦA ANH/CHỊ?
Gửi kích thước đất, số tầng, vị trí và nhu cầu sử dụng qua Zalo 0898 502 333.
Hà Thành Home sẽ tính sơ bộ diện tích móng, sàn, mái và khoảng ngân sách cần chuẩn bị.
Giá xây nhà nội đô và ngoại thành có khác nhau không?
Công trình nội đô
Nhà phố tại các khu vực mật độ cao thường gặp:
Đường ngõ hẹp.
Xe tải và xe bê tông khó tiếp cận.
Không có vị trí tập kết vật tư.
Phải trung chuyển bằng xe nhỏ hoặc thủ công.
Nhà liền kề sát ranh.
Hạn chế thời gian vận chuyển.
Khó bố trí kho và lán trại.
Khối lượng phá dỡ lớn.
Yêu cầu che chắn bụi, tiếng ồn và bảo vệ công trình bên cạnh.
Những điều kiện này làm tăng nhân công vận chuyển, thời gian tổ chức và chi phí quản lý công trường.
Công trình ngoại thành
Ngoại thành thường thuận lợi hơn về mặt bằng và đường tiếp cận, nhưng tổng chi phí vẫn có thể tăng khi công trình có:
Diện tích lớn.
Mái Nhật hoặc mái Thái phức tạp.
Sân vườn, cổng và tường rào.
Khoảng cách vận chuyển vật liệu xa.
Nền đất yếu.
Hệ thống thoát nước riêng.
Yêu cầu hoàn thiện biệt thự.
Ngoại thành không mặc định luôn có tổng chi phí thấp hơn. Khi công trình có diện tích lớn, hệ mái phức tạp, sân vườn, cổng, tường rào hoặc vật liệu hoàn thiện cao hơn, ngân sách vẫn phải được bóc tách theo thiết kế thực tế.
Đơn giá theo điều kiện công trình
Vị trí và điều kiện | Phần thô + nhân công | Trọn gói tiêu chuẩn | Trọn gói khá |
|---|---|---|---|
Ngoại thành, đường thuận lợi | 3,6–4,2 triệu/m² | 5,9–6,9 triệu/m² | 6,9–8,0 triệu/m² |
Nội đô, đường tiếp cận tốt | 3,8–4,4 triệu/m² | 6,2–7,2 triệu/m² | 7,2–8,3 triệu/m² |
Nội đô, ngõ nhỏ | 4,1–4,8 triệu/m² | 6,5–7,7 triệu/m² | 7,6–8,8 triệu/m² |
Vùng ven, mái Nhật hoặc mái Thái | 3,8–4,6 triệu/m² | 6,5–7,8 triệu/m² | 7,5–9,2 triệu/m² |
Các khoảng giá có thể chồng lấn. Một căn biệt thự ngoại thành sử dụng vật liệu cao hơn vẫn có thể có đơn giá lớn hơn nhà phố cơ bản trong nội đô.

Vì sao công trình nhỏ thường khó giảm đơn giá?
Công trình có tổng diện tích nhỏ vẫn phát sinh các chi phí gần tương đương công trình lớn:
Khảo sát và triển khai hồ sơ.
Che chắn công trường.
Điện nước tạm.
Vận chuyển máy móc.
Kỹ sư và quản lý thi công.
Trang bị an toàn lao động.
Điều phối các đội thợ.
Thu dọn và vệ sinh.
Bảo hành sau bàn giao.
Khi các chi phí cố định được phân bổ trên diện tích nhỏ, đơn giá mỗi mét vuông thường cao hơn.
Tuy nhiên, không nên mặc định nhà dưới 250m² luôn đắt hơn. Một căn nhà 220m² nằm trên đường rộng có thể dễ tổ chức hơn công trình 350m² nằm sâu trong ngõ. Hà Thành Home chỉ điều chỉnh giá sau khi đánh giá đồng thời diện tích, vị trí, thiết kế và vật liệu.
Phần thô trong báo giá gồm những gì?
Công tác chuẩn bị
Tiếp nhận mốc ranh và cao độ.
Định vị tim trục.
Che chắn công trình.
Bố trí điện nước tạm.
Tổ chức kho vật tư.
Trang bị an toàn và biển báo.
Móng và kết cấu
Đào và vận chuyển đất.
Bê tông lót.
Gia công cốt thép.
Lắp dựng cốp pha.
Đổ bê tông móng, cột, dầm và sàn.
Thi công cầu thang.
Thi công bể ngầm và cấu kiện theo hồ sơ.
Xây cổ móng, lấp đất và đầm nền.
Xây, trát và cán nền
Xây tường bao.
Xây tường ngăn.
Trát trong và ngoài.
Cán nền.
Tạo dốc khu vệ sinh, ban công và sân thượng.
Điện nước âm
Ống cấp nước.
Ống thoát nước.
Ống luồn dây điện.
Hộp nối và đế âm.
Đường chờ điều hòa, mạng và thiết bị theo thiết kế.
Chống thấm cơ bản
Khu vệ sinh.
Ban công.
Sân thượng.
Mái.
Hộp kỹ thuật.
Bể nước theo hồ sơ.
Phạm vi phần thô phải được đối chiếu với bản vẽ và hợp đồng. Không nên mặc định mọi nhà thầu đều cung cấp cùng một khối lượng công việc.
Gói xây nhà trọn gói gồm những vật tư nào?
Một báo giá có giá trị kiểm soát không nên chỉ ghi “vật tư loại tốt” hoặc “thiết bị loại khá”. Mỗi nhóm cần có thương hiệu, dòng sản phẩm, quy cách hoặc hạn mức ngân sách.
Nhóm vật tư | Nội dung cần ghi rõ |
|---|---|
Thép | Thương hiệu, đường kính, vị trí sử dụng |
Xi măng | Thương hiệu, loại dùng cho kết cấu và xây trát |
Bê tông | Mác bê tông, phương thức cấp và vị trí sử dụng |
Gạch xây | Chủng loại, kích thước, vị trí tường |
Cát, đá | Tiêu chuẩn và phạm vi sử dụng |
Dây điện | Thương hiệu, tiết diện từng đường dây |
Ống nước | Thương hiệu, loại ống, đường kính |
Chống thấm | Vật liệu, số lớp, khu vực thi công |
Sơn | Hãng, dòng sản phẩm, số lớp |
Gạch ốp lát | Kích thước, mã sản phẩm hoặc hạn mức |
Cửa | Hệ cửa, độ dày, kính và phụ kiện |
Thiết bị vệ sinh | Hãng, mã sản phẩm hoặc hạn mức |
Lan can, tay vịn | Vật liệu, kích thước, quy cách hoàn thiện |
Trần thạch cao | Hệ khung, loại tấm, khu vực |
Thiết bị điện | Hãng, dòng công tắc, ổ cắm và đèn |

Nếu gia chủ chọn sản phẩm cao hơn hạn mức trong phụ lục, giá trị tăng hoặc giảm phải được xác nhận trước khi đặt hàng. Không nên sử dụng các mô tả chung như “vật tư tốt”, “thiết bị khá” hoặc “hoàn thiện cao cấp” mà không có căn cứ kiểm tra.
Những hạng mục thường không nằm trong báo giá cơ bản
Tùy hợp đồng, các hạng mục sau thường được tính riêng:
Phá dỡ và vận chuyển phế thải.
Ép cọc, khoan cọc.
Khảo sát địa chất.
Thiết bị thang máy.
Máy điều hòa.
Hệ thống điện thông minh.
Camera và kiểm soát ra vào.
Tủ bếp và đồ gỗ.
Sofa, giường, bàn ghế.
Rèm và đồ trang trí.
Thiết bị điện tử.
Cổng, tường rào và cảnh quan.
Hồ cá, tiểu cảnh.
Máy bơm, bình nước nóng đặc biệt.
Hồ sơ pháp lý và lệ phí ngoài thỏa thuận.
Gia chủ cần yêu cầu nhà thầu lập riêng hai cột:
Hạng mục đã bao gồm và hạng mục chưa bao gồm.
Đây là cách đơn giản nhất để hạn chế hiểu nhầm khi so sánh tổng giá.
Những nguyên nhân làm phát sinh chi phí
Thay đổi công năng trong quá trình thi công
Đổi vị trí cầu thang, bếp, phòng vệ sinh hoặc thang máy có thể kéo theo thay đổi kết cấu, tường, điện nước và vật liệu hoàn thiện.
Nâng cấp vật tư sau khi ký hợp đồng
Gạch, cửa, sơn và thiết bị vệ sinh thường là nhóm gia chủ dễ thay đổi. Mỗi thay đổi phải có bảng giá tăng hoặc giảm.
Chiều dài cọc thực tế lớn hơn dự kiến
Khối lượng cọc chỉ được xác định đầy đủ khi ép thực tế hoặc có dữ liệu địa chất phù hợp. Hợp đồng cần ghi rõ cách nghiệm thu mét dài.
Hiện trạng nhà liền kề phức tạp
Nhà bên cạnh yếu, móng nông, tường chung hoặc có dấu hiệu nứt có thể yêu cầu thêm biện pháp chống đỡ và theo dõi.
Bổ sung hạng mục ngoài thiết kế
Cổng, mái che, tủ bếp, sân vườn, điện thông minh hoặc phòng mới thường làm thay đổi tổng giá.
Hồ sơ thiết kế thiếu chi tiết
Thiếu bản vẽ kết cấu, điện nước hoặc chi tiết hoàn thiện khiến đội thi công phải xử lý tại công trường, làm tăng nguy cơ đục sửa.
Giải pháp hiệu quả là hoàn thiện thiết kế thi công trọn gói trước khi chốt bảng khối lượng và hợp đồng.
Cách so sánh hai bảng báo giá xây nhà
So sánh tổng diện tích tính tiền
Kiểm tra:
Móng tính bao nhiêu phần trăm?
Mái tính bao nhiêu?
Ban công và tum tính thế nào?
Sân có được tính không?
Ép cọc được tính riêng hay đã gộp?
Hai nhà thầu có dùng cùng tổng diện tích hay không?
So sánh phạm vi công việc
Kiểm tra báo giá có bao gồm:
Thiết kế.
Phá dỡ.
Ép cọc.
Cửa.
Trần thạch cao.
Đèn.
Thiết bị vệ sinh.
Cổng và sân.
Vệ sinh bàn giao.
So sánh vật tư
Không chỉ so sánh tên thương hiệu. Cần kiểm tra cả:
Dòng sản phẩm.
Quy cách.
Kích thước.
Mã sản phẩm.
Hạn mức.
Phụ kiện đi kèm.
Vị trí sử dụng.
So sánh cách tổ chức thi công
Một báo giá cần cho biết:
Ai phụ trách kỹ thuật.
Nghiệm thu những giai đoạn nào.
Tiến độ được báo cáo ra sao.
Vật liệu được kiểm tra thế nào.
Có lưu ảnh các phần bị che khuất hay không.
So sánh điều kiện thanh toán và bảo hành
Thanh toán nên gắn với khối lượng đã hoàn thành và được nghiệm thu. Phần bảo hành cần ghi rõ phạm vi, thời hạn, cách tiếp nhận và thời gian phản hồi.
Không nên chọn báo giá thấp nhất trước khi xác định vì sao mức giá thấp hơn.
Quy trình lập báo giá tại Hà Thành Home
Bước 1: Tiếp nhận thông tin
Gia chủ cung cấp vị trí, kích thước đất, số tầng, nhu cầu phòng, phong cách và ngân sách dự kiến.
Bước 2: Khảo sát hiện trạng
Hà Thành Home kiểm tra đường vào, ranh giới, cao độ, nhà liền kề, vị trí tập kết và điều kiện vận chuyển vật tư.
Bước 3: Phân tích công năng
Kiến trúc sư tư vấn số tầng, cầu thang, giếng trời, thang máy và cách bố trí phòng phù hợp với gia đình.
Bước 4: Xác định phương án kỹ thuật
Kỹ sư phân tích móng, kết cấu, điện nước, hệ mái và những yêu cầu đặc biệt của công trình.
Bước 5: Tính diện tích xây dựng
Các phần móng, tầng, tum, mái, sân và hạng mục phụ được quy đổi thành bảng diện tích rõ ràng.
Bước 6: Lập bảng khối lượng và vật tư
Báo giá thể hiện phạm vi công việc, vật liệu, đơn giá, hạng mục chưa bao gồm và nguyên tắc xử lý phát sinh.
Bước 7: Thống nhất hợp đồng
Hai bên chốt tiến độ, thanh toán, nghiệm thu, trách nhiệm và bảo hành trước khi thi công.
Công trình nhà phố Cổ Nhuế là nội dung tham khảo phù hợp để gia chủ hình dung quá trình chuyển từ nhu cầu sử dụng sang thiết kế và thi công thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Xây nhà trọn gói tại Hà Nội năm 2026 bao nhiêu tiền một mét vuông?
Nhà phố có thể tham khảo khoảng 6,0–8,3 triệu đồng/m² tùy vật liệu, vị trí và quy mô. Biệt thự, mái Nhật, mái Thái hoặc công trình yêu cầu cao có thể từ khoảng 8 triệu đồng/m² trở lên.
Giá phần thô đã bao gồm vật tư hoàn thiện chưa?
Chưa. Gói phần thô thường bao gồm vật tư xây dựng cơ bản và nhân công hoàn thiện. Gạch lát, sơn, cửa, thiết bị điện và thiết bị vệ sinh do gia chủ mua nếu hợp đồng không quy định khác.
Tổng diện tích xây dựng có giống diện tích sàn không?
Không. Tổng diện tích xây dựng còn bao gồm phần quy đổi của móng, mái, tum, ban công, sân, tầng hầm và các cấu kiện phụ.
Móng cọc tính bao nhiêu phần trăm?
Phần đài móng có thể được quy đổi khoảng 30–50% hoặc bóc tách theo hồ sơ kết cấu. Phần cọc thường tính riêng theo số lượng và tổng chiều dài thực tế.
Móng băng tính bao nhiêu?
Móng băng thường được tham khảo trong khoảng 40–70% diện tích tầng một, tùy móng một phương, hai phương và cấu tạo thực tế.
Mái Nhật tính bao nhiêu phần trăm?
Mái Nhật có thể quy đổi khoảng 60–110%, phụ thuộc vào kết cấu khung kèo hay bê tông dán ngói, độ dốc và số lượng giao mái.
Nhà trong ngõ có giá cao hơn nhà mặt đường không?
Có thể cao hơn do phải trung chuyển vật liệu, khó tập kết, năng suất thi công thấp và cần biện pháp bảo vệ nhà liền kề.
Báo giá trọn gói có bao gồm nội thất không?
Thông thường chỉ bao gồm phần xây dựng và vật tư hoàn thiện được ghi trong phụ lục. Sofa, giường, tủ, bàn ghế và nội thất rời thường được báo giá riêng.
Nhà có thang máy được tính thế nào?
Cần tính phần hố pit, kết cấu hố thang, điện cấp nguồn, hoàn thiện vách và thiết bị thang máy. Vị trí thang phải được xác định ngay từ giai đoạn thiết kế.
Có nên dự phòng chi phí khi xây nhà không?
Nên có khoản dự phòng cho những thay đổi chủ động của gia đình và hạng mục chưa nằm trong hợp đồng. Khoản dự phòng không nên được dùng để bù cho một bảng báo giá thiếu hạng mục hoặc mô tả vật tư không rõ.

Nhận báo giá phù hợp với công trình thực tế
Bảng giá theo mét vuông giúp gia chủ xác định khoảng ngân sách, nhưng chưa thể thay thế hồ sơ thiết kế, bảng diện tích và dự toán chi tiết.
Để nhận tư vấn sát hơn, anh/chị hãy gửi:
Khu vực xây dựng.
Chiều rộng và chiều dài đất.
Số tầng dự kiến.
Số phòng cần sử dụng.
Có thang máy hay không.
Loại mái mong muốn.
Phân khúc vật liệu.
Hình ảnh hiện trạng hoặc mẫu nhà yêu thích.
HÀ THÀNH HOME – KHẢO SÁT KỸ, DỰ TOÁN RÕ, THI CÔNG ĐỒNG BỘ
Nhận tư vấn dự toán sơ bộ cho công trình tại Hà Nội
Hotline/Zalo: 0898 502 333
Website: hathanhhome.vn
Hoặc gửi thông tin tại liên hệ tư vấn để được tiếp nhận nhu cầu và tính ngân sách sơ bộ.





